Cách Tính Điểm Hòa Vốn Cho Cửa Hàng Gia Dụng: Phải Bán Bao Nhiêu Mới Bắt Đầu Có Lãi?
Cách Tính Điểm Hòa Vốn Cho Cửa Hàng Gia Dụng: Phải Bán Bao Nhiêu Mới Bắt Đầu Có Lãi?
Cửa hàng có đơn mỗi ngày chưa chắc đã có lợi nhuận. Doanh thu tăng cũng chưa chắc tiền còn lại sau cùng sẽ tăng nếu giá vốn, vận chuyển, chiết khấu và chi phí vận hành không được kiểm soát.
Một cửa hàng có thể đạt doanh thu hàng tỷ đồng mỗi tháng nhưng vẫn gặp khó khăn vì không biết doanh thu tối thiểu cần đạt để bù đủ chi phí.
Đó là lý do chủ cửa hàng cần tính điểm hòa vốn.
Điểm hòa vốn giúp trả lời câu hỏi: Mỗi tháng cửa hàng phải bán bao nhiêu hàng, đạt bao nhiêu đơn và tạo ra bao nhiêu doanh thu mới không bị lỗ?
Điểm hòa vốn là gì?
Điểm hòa vốn là mức doanh thu hoặc sản lượng mà tại đó:
Tổng doanh thu = Tổng chi phí
Tại điểm này, cửa hàng chưa tạo ra lợi nhuận nhưng cũng không bị lỗ.
-
Bán dưới điểm hòa vốn: cửa hàng đang lỗ.
-
Bán đúng điểm hòa vốn: doanh thu vừa đủ bù chi phí.
-
Bán trên điểm hòa vốn: cửa hàng bắt đầu tạo lợi nhuận.
Đây cũng là cách Cơ quan Quản lý Doanh nghiệp Nhỏ Hoa Kỳ mô tả phân tích hòa vốn: xác định mức doanh số ước tính cần thiết để trang trải chi phí, dựa trên mối quan hệ giữa chi phí cố định, chi phí biến đổi và lợi nhuận.
Vì sao cửa hàng gia dụng cần tính điểm hòa vốn?
Ngành đồ gia dụng có nhiều mã hàng, nhiều mức chiết khấu và chi phí vận chuyển khác nhau. Nếu chỉ nhìn vào doanh thu tổng, chủ cửa hàng khó biết hoạt động kinh doanh đang thực sự có lãi hay chưa.
Tính điểm hòa vốn giúp doanh nghiệp:
-
Đặt mục tiêu doanh thu hằng tháng.
-
Xác định số đơn tối thiểu mỗi ngày.
-
Đánh giá khả năng thuê thêm kho hoặc nhân viên.
-
Kiểm tra mức giá bán có phù hợp không.
-
Đo ảnh hưởng của chương trình giảm giá.
-
Lập kế hoạch nhập hàng.
-
Kiểm soát chi phí vận hành.
-
Xác định thời điểm có thể mở rộng.
-
Ước tính mức doanh số an toàn.
-
Đánh giá hiệu quả của từng kênh bán hàng.
Điểm hòa vốn cũng giúp chủ cửa hàng chuyển từ điều hành theo cảm giác sang điều hành dựa trên số liệu.
Muốn tính hòa vốn, trước tiên phải phân loại chi phí
Sai lầm phổ biến nhất là đưa thiếu chi phí hoặc phân loại sai giữa chi phí cố định và chi phí biến đổi.
Chi phí cố định là gì?
Chi phí cố định là những khoản cửa hàng vẫn phải thanh toán dù tháng đó bán nhiều hay ít.
Một số chi phí cố định thường gặp:
-
Tiền thuê cửa hàng và kho.
-
Lương cố định của nhân viên.
-
Khấu hao xe, kệ kho và thiết bị.
-
Phí phần mềm quản lý.
-
Internet và điện thoại.
-
Chi phí kế toán.
-
Phí duy trì website.
-
Chi phí bảo vệ.
-
Bảo hiểm và một số khoản quản lý định kỳ.
-
Ngân sách quảng cáo cố định.
-
Chi phí văn phòng.
Ví dụ, cửa hàng không phát sinh đơn hàng vẫn phải trả tiền thuê kho và lương nhân viên. Vì vậy, đây là chi phí cố định trong mô hình tính hòa vốn.
Những khoản thanh toán theo quý hoặc theo năm cần được quy đổi về tháng. Chẳng hạn, một khoản phí 12 triệu đồng mỗi năm nên được phân bổ khoảng một triệu đồng mỗi tháng.
Chi phí biến đổi là gì?
Chi phí biến đổi tăng hoặc giảm theo lượng hàng bán ra.
Đối với cửa hàng gia dụng, chi phí biến đổi có thể gồm:
-
Giá vốn hàng hóa.
-
Bao bì và vật tư đóng gói.
-
Chi phí giao hàng theo đơn.
-
Hoa hồng bán hàng theo doanh số.
-
Phí sàn thương mại điện tử.
-
Phí thanh toán.
-
Chi phí quảng cáo tính theo đơn hàng.
-
Chiết khấu trực tiếp cho khách.
-
Quà tặng kèm theo đơn.
-
Chi phí đổi trả bình quân.
-
Hao hụt hàng hóa gắn với doanh số.
Ví dụ, một đơn hàng phát sinh thêm 30.000 đồng tiền đóng gói và 50.000 đồng hỗ trợ vận chuyển. Hai khoản này nên được tính vào chi phí biến đổi của đơn hàng.
Chi phí hỗn hợp cần xử lý như thế nào?
Một số khoản vừa có phần cố định vừa có phần biến đổi.
Ví dụ:
-
Lương lái xe cố định cộng thưởng theo số chuyến.
-
Phí quảng cáo cơ bản cộng chi phí theo chuyển đổi.
-
Tiền điện kho gồm mức sử dụng tối thiểu và phần tăng theo hoạt động.
-
Cước phần mềm cố định cộng phí theo số đơn.
Khi tính điểm hòa vốn, nên tách:
-
Phần phải trả cố định mỗi tháng.
-
Phần tăng theo đơn hàng hoặc doanh thu.
Nếu không tách được hoàn toàn, cửa hàng có thể sử dụng mức bình quân dựa trên dữ liệu từ ba đến sáu tháng gần nhất.
Lãi góp là gì?
Lãi góp là phần tiền còn lại sau khi lấy giá bán trừ chi phí biến đổi.
Công thức:
Lãi góp trên một sản phẩm = Giá bán – Chi phí biến đổi trên một sản phẩm
Lãi góp được sử dụng để bù chi phí cố định. Sau khi toàn bộ chi phí cố định đã được bù đủ, phần lãi góp phát sinh tiếp theo mới trở thành lợi nhuận hoạt động.
Ví dụ:
-
Giá bán: 100.000 đồng.
-
Giá vốn: 70.000 đồng.
-
Đóng gói: 3.000 đồng.
-
Hoa hồng và phí bán hàng: 5.000 đồng.
-
Hỗ trợ vận chuyển bình quân: 2.000 đồng.
Tổng chi phí biến đổi:
70.000 + 3.000 + 5.000 + 2.000 = 80.000 đồng
Lãi góp:
100.000 – 80.000 = 20.000 đồng
Mỗi sản phẩm bán ra đóng góp 20.000 đồng để bù chi phí cố định và tạo lợi nhuận.
Công thức tính sản lượng hòa vốn
Công thức cơ bản:
Sản lượng hòa vốn = Tổng chi phí cố định ÷ Lãi góp trên một sản phẩm
Đây cũng là công thức được SBA hướng dẫn: lấy chi phí cố định chia cho phần chênh lệch giữa giá bán và chi phí biến đổi trên mỗi đơn vị.
Ví dụ tính sản lượng hòa vốn
Giả sử một sản phẩm có:
-
Giá bán: 120.000 đồng.
-
Chi phí biến đổi: 90.000 đồng.
-
Lãi góp: 30.000 đồng.
-
Tổng chi phí cố định mỗi tháng: 150 triệu đồng.
Sản lượng hòa vốn:
150.000.000 ÷ 30.000 = 5.000 sản phẩm/tháng
Nếu cửa hàng hoạt động 30 ngày:
5.000 ÷ 30 = khoảng 167 sản phẩm/ngày
Đây là số lượng cần bán nếu cửa hàng chỉ kinh doanh một sản phẩm có mức lãi góp như trên.
Công thức tính doanh thu hòa vốn
Cửa hàng có hàng trăm mã sản phẩm nên khó sử dụng một mức giá bán duy nhất. Trong trường hợp này, tính hòa vốn theo doanh thu sẽ thực tế hơn.
Trước tiên, tính tỷ lệ lãi góp:
Tỷ lệ lãi góp = (Doanh thu – Tổng chi phí biến đổi) ÷ Doanh thu
Sau đó:
Doanh thu hòa vốn = Tổng chi phí cố định ÷ Tỷ lệ lãi góp
Ngân hàng Phát triển Doanh nghiệp Canada cũng xác định điểm hòa vốn theo doanh thu bằng cách lấy chi phí gián tiếp hoặc chi phí cố định chia cho tỷ lệ biên lợi nhuận phù hợp.
Ví dụ tính doanh thu hòa vốn
Giả sử cửa hàng có:
-
Doanh thu tháng gần nhất: 2 tỷ đồng.
-
Tổng chi phí biến đổi: 1,7 tỷ đồng.
-
Chi phí cố định: 150 triệu đồng.
Lãi góp:
2 tỷ – 1,7 tỷ = 300 triệu đồng
Tỷ lệ lãi góp:
300 triệu ÷ 2 tỷ = 15%
Doanh thu hòa vốn:
150 triệu ÷ 15% = 1 tỷ đồng/tháng
Như vậy:
-
Dưới một tỷ đồng: cửa hàng chưa bù đủ chi phí.
-
Khoảng một tỷ đồng: cửa hàng đạt hòa vốn.
-
Trên một tỷ đồng: phần doanh thu vượt hòa vốn bắt đầu tạo lợi nhuận theo tỷ lệ lãi góp.
Cách tính số đơn hàng hòa vốn
Đối với cửa hàng theo dõi theo đơn, có thể sử dụng lãi góp bình quân trên mỗi đơn hàng.
Công thức:
Số đơn hòa vốn = Tổng chi phí cố định ÷ Lãi góp bình quân mỗi đơn
Ví dụ:
-
Chi phí cố định: 150 triệu đồng/tháng.
-
Giá trị đơn hàng bình quân: 1 triệu đồng.
-
Chi phí biến đổi bình quân: 850.000 đồng/đơn.
-
Lãi góp bình quân: 150.000 đồng/đơn.
Số đơn hòa vốn:
150.000.000 ÷ 150.000 = 1.000 đơn/tháng
Nếu hoạt động 30 ngày:
1.000 ÷ 30 = khoảng 34 đơn/ngày
Từ đơn thứ 35 trở đi, cửa hàng mới bắt đầu tạo lợi nhuận hoạt động trong ngày, với điều kiện số liệu giá bán, chi phí và cơ cấu đơn không thay đổi đáng kể.
Ví dụ cho cửa hàng có 70–120 đơn mỗi ngày
Giả sử cửa hàng có số liệu bình quân:
-
Giá trị đơn hàng: 800.000 đồng.
-
Tỷ lệ lãi góp: 12%.
-
Lãi góp bình quân mỗi đơn: 96.000 đồng.
-
Chi phí cố định mỗi tháng: 240 triệu đồng.
-
Cửa hàng hoạt động 30 ngày.
Số đơn hòa vốn:
240.000.000 ÷ 96.000 = 2.500 đơn/tháng
Số đơn hòa vốn mỗi ngày:
2.500 ÷ 30 = khoảng 84 đơn/ngày
Kết quả:
| Số đơn/ngày | Số đơn/tháng | Đánh giá |
|---|---|---|
| 70 đơn | 2.100 đơn | Chưa đạt hòa vốn |
| 84 đơn | 2.520 đơn | Xấp xỉ hòa vốn |
| 100 đơn | 3.000 đơn | Bắt đầu có lợi nhuận |
| 120 đơn | 3.600 đơn | Có khoảng an toàn tốt hơn |
Tuy nhiên, kết quả chỉ đúng khi giá trị đơn hàng và tỷ lệ lãi góp giữ tương đối ổn định.
Nếu số đơn tăng nhưng phần lớn là đơn nhỏ, giảm giá sâu hoặc miễn phí vận chuyển, cửa hàng vẫn có thể không đạt lợi nhuận như dự kiến.
Cách tính hòa vốn khi có hàng trăm mã sản phẩm
Một cửa hàng đồ gia dụng thường không chỉ bán một sản phẩm. Mỗi mã có giá bán, giá vốn và tỷ lệ lợi nhuận khác nhau.
Có hai cách tính.
Cách 1: Sử dụng tỷ lệ lãi góp bình quân
Lấy dữ liệu toàn cửa hàng trong một tháng:
-
Tổng doanh thu.
-
Tổng giá vốn.
-
Tổng chi phí biến đổi.
-
Tổng lãi góp.
Sau đó tính tỷ lệ lãi góp bình quân và doanh thu hòa vốn.
Cách này phù hợp để đặt mục tiêu cho toàn cửa hàng.
Cách 2: Chia theo nhóm sản phẩm
Chia danh mục thành các nhóm:
-
Hộp đựng thực phẩm.
-
Rổ, rá, thau và chậu.
-
Kệ và tủ nhựa.
-
Ghế nhựa.
-
Đồ dùng nhà bếp.
-
Sản phẩm vệ sinh.
-
Sản phẩm cồng kềnh.
Tính tỷ lệ lãi góp cho từng nhóm để biết nhóm nào đang đóng góp tốt nhất.
Cách này giúp doanh nghiệp điều chỉnh cơ cấu bán hàng, không chỉ cố gắng tăng tổng doanh thu.
Cơ cấu sản phẩm ảnh hưởng thế nào đến điểm hòa vốn?
Giả sử cửa hàng có hai nhóm hàng:
-
Nhóm A có tỷ lệ lãi góp 20%.
-
Nhóm B có tỷ lệ lãi góp 8%.
Nếu doanh số nhóm B tăng mạnh nhưng nhóm A giảm, tổng doanh thu có thể tăng trong khi tỷ lệ lãi góp bình quân giảm.
Ví dụ:
| Chỉ tiêu | Tháng 1 | Tháng 2 |
|---|---|---|
| Doanh thu | 2 tỷ | 2,3 tỷ |
| Tỷ lệ lãi góp | 15% | 11% |
| Tổng lãi góp | 300 triệu | 253 triệu |
Dù doanh thu tháng 2 cao hơn 300 triệu đồng, tổng lãi góp lại thấp hơn 47 triệu đồng.
Do đó, doanh thu cao hơn không tự động đồng nghĩa lợi nhuận tốt hơn.
Chiết khấu ảnh hưởng thế nào đến điểm hòa vốn?
Giảm giá trực tiếp làm giảm lãi góp trên mỗi sản phẩm. Khi lãi góp giảm, số lượng cần bán để hòa vốn sẽ tăng.
Ví dụ:
Trước khi giảm giá
-
Giá bán: 100.000 đồng.
-
Chi phí biến đổi: 80.000 đồng.
-
Lãi góp: 20.000 đồng.
-
Chi phí cố định: 100 triệu đồng.
Sản lượng hòa vốn:
100 triệu ÷ 20.000 = 5.000 sản phẩm
Sau khi giảm giá 5%
-
Giá bán mới: 95.000 đồng.
-
Chi phí biến đổi vẫn là 80.000 đồng.
-
Lãi góp còn 15.000 đồng.
Sản lượng hòa vốn:
100 triệu ÷ 15.000 = khoảng 6.667 sản phẩm
Chỉ giảm giá 5% nhưng sản lượng hòa vốn tăng từ 5.000 lên khoảng 6.667 sản phẩm, tương đương tăng hơn 33%.
Vì vậy, trước khi giảm giá, cửa hàng phải tính:
-
Doanh số dự kiến tăng bao nhiêu?
-
Lãi góp giảm bao nhiêu?
-
Số lượng tăng thêm có bù được phần lợi nhuận bị giảm không?
-
Chương trình có phát sinh thêm phí vận chuyển hoặc quà tặng không?
Miễn phí vận chuyển có thể làm mất lợi nhuận như thế nào?
Nếu phí vận chuyển do cửa hàng chịu, khoản này phải được tính vào chi phí biến đổi.
Ví dụ:
-
Lãi góp trước vận chuyển: 80.000 đồng/đơn.
-
Cửa hàng hỗ trợ vận chuyển: 50.000 đồng.
-
Lãi góp còn lại: 30.000 đồng.
Nếu chi phí cố định là 150 triệu đồng:
-
Trước hỗ trợ vận chuyển: cần 1.875 đơn để hòa vốn.
-
Sau hỗ trợ vận chuyển: cần 5.000 đơn để hòa vốn.
Chính sách miễn phí vận chuyển chỉ hiệu quả khi làm tăng số đơn, giá trị đơn hoặc tỷ lệ khách quay lại đủ để bù phần chi phí phát sinh.
Doanh thu hòa vốn khác dòng tiền hòa vốn
Điểm hòa vốn kế toán cho biết doanh thu đủ bù chi phí. Tuy nhiên, cửa hàng vẫn có thể thiếu tiền mặt nếu:
-
Khách sỉ chưa thanh toán.
-
Hàng tồn kho tăng nhanh.
-
Doanh nghiệp phải trả trước cho nhà cung cấp.
-
Có khoản trả nợ gốc.
-
Có chi phí đầu tư tài sản.
-
Tiền bán hàng được sử dụng cho mục đích khác.
Vì vậy, ngoài điểm hòa vốn, doanh nghiệp cần theo dõi:
-
Tiền thực thu.
-
Công nợ đến hạn.
-
Tiền cần nhập hàng.
-
Khoản phải trả nhà cung cấp.
-
Dòng tiền ròng.
-
Số dư tiền mặt tối thiểu.
Đạt hòa vốn trên báo cáo không đồng nghĩa tài khoản ngân hàng chắc chắn có đủ tiền.
Cách tính doanh thu mục tiêu khi muốn có lợi nhuận
Nếu cửa hàng muốn đạt một mức lợi nhuận cụ thể, có thể sử dụng công thức:
Doanh thu mục tiêu = (Chi phí cố định + Lợi nhuận mong muốn) ÷ Tỷ lệ lãi góp
Ví dụ:
-
Chi phí cố định: 200 triệu đồng.
-
Lợi nhuận mong muốn: 100 triệu đồng.
-
Tỷ lệ lãi góp: 15%.
Doanh thu mục tiêu:
(200 triệu + 100 triệu) ÷ 15% = 2 tỷ đồng
Như vậy, doanh nghiệp cần đạt khoảng hai tỷ đồng doanh thu để vừa bù 200 triệu đồng chi phí cố định, vừa tạo ra 100 triệu đồng lợi nhuận hoạt động.
Biên độ an toàn là gì?
Biên độ an toàn cho biết doanh thu có thể giảm bao nhiêu trước khi cửa hàng bắt đầu bị lỗ.
Công thức:
Biên độ an toàn = Doanh thu thực tế – Doanh thu hòa vốn
Tỷ lệ biên độ an toàn:
Tỷ lệ an toàn = (Doanh thu thực tế – Doanh thu hòa vốn) ÷ Doanh thu thực tế × 100%
Ví dụ:
-
Doanh thu thực tế: 1,5 tỷ đồng.
-
Doanh thu hòa vốn: 1 tỷ đồng.
Biên độ an toàn:
1,5 tỷ – 1 tỷ = 500 triệu đồng
Tỷ lệ an toàn:
500 triệu ÷ 1,5 tỷ × 100% = khoảng 33,3%
Điều đó có nghĩa doanh thu có thể giảm khoảng 33,3% trước khi cửa hàng chạm điểm hòa vốn, nếu các yếu tố khác không đổi.
Bảng tính điểm hòa vốn hằng tháng
| Hạng mục | Số tiền |
|---|---|
| Tiền thuê kho và cửa hàng | 50 triệu |
| Lương cố định | 100 triệu |
| Khấu hao và thiết bị | 20 triệu |
| Điện, internet, phần mềm | 10 triệu |
| Quảng cáo cố định | 15 triệu |
| Chi phí quản lý khác | 5 triệu |
| Tổng chi phí cố định | 200 triệu |
| Tỷ lệ lãi góp bình quân | 15% |
| Doanh thu hòa vốn | 1,333 tỷ đồng |
Công thức:
200 triệu ÷ 15% = khoảng 1,333 tỷ đồng
Nếu giá trị đơn hàng bình quân là một triệu đồng, số đơn hòa vốn là khoảng 1.333 đơn mỗi tháng, trước khi điều chỉnh theo chênh lệch lãi góp của từng đơn.
Cách giảm điểm hòa vốn
1. Giảm chi phí cố định không cần thiết
Rà soát:
-
Diện tích kho chưa sử dụng hiệu quả.
-
Phần mềm trùng chức năng.
-
Chi phí quảng cáo không tạo đơn.
-
Nhân sự bố trí chưa hợp lý.
-
Thiết bị mua nhưng ít sử dụng.
Không nên cắt giảm những chi phí trực tiếp giúp tăng năng suất hoặc chất lượng dịch vụ.
2. Tăng tỷ lệ lãi góp
Có thể thực hiện bằng cách:
-
Đàm phán giá nhập hợp lý.
-
Giảm hao hụt.
-
Tối ưu đóng gói.
-
Giảm chi phí giao hàng.
-
Điều chỉnh giá bán phù hợp.
-
Ưu tiên nhóm hàng có lãi góp tốt.
-
Tăng giá trị đơn hàng bằng bán kèm.
3. Hạn chế giảm giá tràn lan
Khuyến mại nên có mục tiêu rõ ràng như:
-
Xử lý hàng chậm.
-
Thu hút khách mới.
-
Tăng giá trị đơn hàng.
-
Khuyến khích thanh toán sớm.
-
Bán kèm nhóm sản phẩm lợi nhuận tốt.
4. Nâng giá trị đơn hàng trung bình
Cửa hàng có thể:
-
Gợi ý sản phẩm bổ sung.
-
Xây dựng bộ hàng theo nhu cầu.
-
Đặt ngưỡng hỗ trợ vận chuyển.
-
Tạo chính sách theo giá trị đơn.
-
Tư vấn đại lý nhập đủ nhóm hàng thiết yếu.
5. Tăng hiệu suất nhân viên
Không chỉ theo dõi số đơn, doanh nghiệp nên đánh giá:
-
Giá trị đơn hàng.
-
Lãi góp của đơn.
-
Tỷ lệ giao thành công.
-
Tỷ lệ đổi trả.
-
Công nợ đã thu.
-
Chi phí xử lý mỗi đơn.
Nên cập nhật điểm hòa vốn bao lâu một lần?
Điểm hòa vốn không phải con số tính một lần rồi sử dụng mãi.
Cửa hàng nên cập nhật khi:
-
Giá nhập hàng thay đổi.
-
Tăng hoặc giảm chiết khấu.
-
Thay đổi phí vận chuyển.
-
Tuyển thêm nhân viên.
-
Thuê thêm kho.
-
Mở chi nhánh.
-
Tăng lương.
-
Đầu tư thêm xe hoặc thiết bị.
-
Cơ cấu sản phẩm thay đổi.
-
Doanh số theo mùa biến động mạnh.
Tối thiểu nên rà soát mỗi tháng hoặc mỗi quý. BDC cũng khuyến nghị xem điểm hòa vốn như một khoảng có thể thay đổi và kiểm tra lại theo nhiều kịch bản chi phí, biên lợi nhuận khác nhau.
Những sai lầm thường gặp khi tính hòa vốn
Bỏ sót chi phí của chủ doanh nghiệp
Dù chủ cửa hàng trực tiếp quản lý, vẫn nên tính một mức chi phí quản lý hợp lý để biết mô hình có thực sự tạo ra lợi nhuận hay chỉ đang sử dụng công sức miễn phí của chủ.
Không tính hàng hư hỏng và đổi trả
Tỷ lệ hao hụt nhỏ nhưng lặp lại trên hàng nghìn đơn có thể ảnh hưởng đáng kể đến lãi góp.
Nhầm giữa tỷ lệ cộng giá và tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu
Nhập 80.000 đồng và bán 100.000 đồng nghĩa cộng 25% trên giá vốn, nhưng lãi gộp trên doanh thu chỉ là 20% trước những chi phí biến đổi khác.
Dùng doanh thu đã bao gồm các khoản phải loại trừ
Doanh nghiệp cần thống nhất cách xử lý thuế, giảm giá, hàng trả lại và các khoản thu hộ khi xác định doanh thu dùng để phân tích.
Lấy lợi nhuận gộp làm lợi nhuận cuối cùng
Lợi nhuận gộp còn phải dùng để bù lương, thuê kho, quản lý, quảng cáo và nhiều chi phí khác.
Không cập nhật khi cơ cấu đơn hàng thay đổi
Nếu đơn hàng nhỏ tăng mạnh hoặc tỷ trọng hàng lãi thấp tăng lên, lãi góp bình quân sẽ giảm và điểm hòa vốn sẽ tăng.
Nhựa Thành Luân đồng hành cùng đại lý
Nhựa Thành Luân cung cấp đồ gia dụng nhựa cho cửa hàng, đại lý và khách sỉ trên toàn quốc.
Để kinh doanh an toàn, đại lý nên:
-
Tính đủ giá vốn và chi phí bán hàng.
-
Xác định tỷ lệ lãi góp theo từng nhóm sản phẩm.
-
Đặt mục tiêu doanh thu hòa vốn hằng tháng.
-
Theo dõi số đơn và giá trị đơn hàng.
-
Không chạy theo doanh số bằng mọi giá.
-
Kiểm soát tồn kho và công nợ.
-
Điều chỉnh kế hoạch nhập hàng theo sức bán thực tế.
Một cửa hàng không cần bán mọi sản phẩm trên thị trường. Điều quan trọng là xây dựng danh mục phù hợp, quay vòng tốt và tạo đủ lãi góp để trang trải chi phí.
Kết luận
Điểm hòa vốn là một trong những con số quan trọng nhất mà chủ cửa hàng cần biết.
Muốn tính chính xác, hãy bắt đầu bằng bốn bước:
-
Tổng hợp đầy đủ chi phí cố định.
-
Xác định chi phí biến đổi theo sản phẩm hoặc đơn hàng.
-
Tính lãi góp và tỷ lệ lãi góp.
-
Tính số đơn hoặc doanh thu cần đạt để hòa vốn.
Đừng chỉ đặt mục tiêu “tháng này bán nhiều hơn tháng trước”. Hãy đặt mục tiêu cụ thể:
-
Bán tối thiểu bao nhiêu đơn?
-
Đạt doanh thu bao nhiêu?
-
Duy trì tỷ lệ lãi góp bao nhiêu?
-
Cần vượt điểm hòa vốn bao nhiêu để có vùng an toàn?
Khi nắm được những con số này, chủ cửa hàng sẽ biết rõ hoạt động kinh doanh đang lỗ, hòa vốn hay thực sự tạo ra lợi nhuận.
Thông tin SEO
-
Tiêu đề SEO: Cách Tính Điểm Hòa Vốn Cửa Hàng Gia Dụng Chính Xác
-
Từ khóa chính: cách tính điểm hòa vốn cửa hàng
-
Từ khóa phụ: doanh thu hòa vốn, sản lượng hòa vốn, cửa hàng phải bán bao nhiêu mới có lãi, điểm hòa vốn đồ gia dụng
-
URL:
cach-tinh-diem-hoa-von-cua-hang-gia-dung -
Meta description: Hướng dẫn tính điểm hòa vốn cho cửa hàng gia dụng, xác định số đơn và doanh thu tối thiểu cần đạt để bù chi phí và bắt đầu có lợi nhuận.
-
Tên ảnh SEO:
cach-tinh-diem-hoa-von-cua-hang-gia-dung-nhua-thanh-luan.jpg -
ALT ảnh: Cách tính điểm hòa vốn cho cửa hàng gia dụng tại Nhựa Thành Luân
Liên kết nội bộ đề xuất
-
Cách tính vòng quay vốn kinh doanh đồ gia dụng.
-
Cách quản lý công nợ khách sỉ.
-
Quản lý dòng tiền cửa hàng gia dụng.
-
Cách tính giá bán đồ gia dụng nhựa.
-
Quản lý hàng tồn kho đồ gia dụng nhựa.