Cách tính giá vốn hàng gia dụng nhập sỉ: Phân bổ phí vận chuyển để bán có lãi
Cách tính giá vốn hàng gia dụng nhập sỉ: Phân bổ phí vận chuyển để bán có lãi
Nhập một sản phẩm với giá 50.000 đồng, bán ra 60.000 đồng, nhiều chủ cửa hàng cho rằng mình đã lãi 10.000 đồng. Tuy nhiên, nếu còn tiền vận chuyển về kho, bốc xếp, đóng gói và chi phí bán hàng, số tiền thực giữ lại sẽ thấp hơn.
Với đồ gia dụng, sự khác biệt càng rõ khi một chuyến hàng có cả sản phẩm nhỏ gọn như bát, cốc và sản phẩm chiếm nhiều diện tích như chậu, kệ, thùng đá. Chia tiền cước không hợp lý có thể khiến cửa hàng đánh giá sai mặt hàng nào đang đem lại lợi nhuận.
Muốn định giá bán sát thực tế, cửa hàng cần xác định giá vốn từng sản phẩm và theo dõi riêng các chi phí phát sinh khi bán hàng. Bài viết dưới đây hướng dẫn cách tính phục vụ quản lý và định giá nội bộ; việc hạch toán, xử lý thuế cần theo hồ sơ thực tế của doanh nghiệp.
1. Giá nhập và giá vốn khác nhau thế nào?
Giá nhập là mức giá mua hàng từ nhà cung cấp. Giá vốn phục vụ định giá cần tính thêm những chi phí trực tiếp để đưa hàng về địa điểm và trạng thái sẵn sàng bán.
Ví dụ, một chiếc kệ có:
-
Giá mua sau chiết khấu: 100.000 đồng.
-
Phí vận chuyển về kho được phân bổ: 6.000 đồng.
-
Phí bốc xếp được phân bổ: 1.000 đồng.
Giá vốn dùng trong ví dụ này là:
100.000 + 6.000 + 1.000 = 107.000 đồng/chiếc.
Nếu bán 120.000 đồng, phần chênh lệch còn lại là 13.000 đồng trước các chi phí bán hàng và vận hành.
Vì vậy, so sánh giá bán với riêng giá trên bảng báo giá nhà cung cấp chưa đủ để biết hiệu quả kinh doanh.
2. Công thức tính giá vốn hàng gia dụng nhập sỉ
Cửa hàng có thể bắt đầu từ công thức:
Giá vốn một đơn vị = Tiền mua thuần của một đơn vị + Chi phí mua hàng phân bổ cho một đơn vị.
Trong đó:
-
Tiền mua thuần: Tiền mua sau các khoản chiết khấu, giảm giá được xác nhận và áp dụng cho hàng đó.
-
Chi phí mua hàng phân bổ: Những khoản trực tiếp liên quan đến việc đưa hàng về kho và sẵn sàng bán, chẳng hạn vận chuyển đầu vào, bốc xếp hoặc đóng kiện phục vụ vận chuyển.
Nếu tính cho cả lô:
Tổng chi phí lô hàng = Tiền mua thuần + Chi phí mua hàng liên quan.
Chỉ chia đều tổng chi phí cho số lượng khi hàng có đặc điểm tương đồng và cách chia đó phản ánh hợp lý chi phí. Với lô nhiều mã khác nhau, cần phân bổ trước khi tính giá vốn từng mã.
Tách chi phí mua hàng và chi phí bán hàng
Để tránh tính thiếu hoặc tính trùng, nên theo dõi riêng:
| Khoản chi | Cách theo dõi phục vụ định giá |
|---|---|
| Tiền mua hàng sau chiết khấu | Tính vào tiền mua thuần |
| Cước đưa hàng từ nhà cung cấp về kho | Phân bổ vào chi phí mua hàng |
| Bốc xếp khi nhận hàng | Phân bổ cho lô hàng liên quan |
| Bao bì đóng đơn giao khách | Theo dõi trong chi phí bán hàng |
| Phí sàn, phí thanh toán | Theo dõi theo kênh hoặc đơn bán |
| Phần cước giao khách do cửa hàng chịu | Theo dõi trong chi phí bán hàng |
| Thuê mặt bằng, lương, điện nước | Theo dõi chi phí vận hành |
Trong các ví dụ dưới đây, số liệu được đơn giản hóa, chưa xét thuế. Khi áp dụng, cần thống nhất cơ sở giá có hoặc chưa có thuế; không trộn hai cơ sở trong cùng phép tính.
3. Phân bổ phí vận chuyển bằng cách nào?
Không có một cách chia cước phù hợp với mọi đơn hàng. Nguyên tắc hữu ích nhất là chọn tiêu thức gần với cách đơn vị vận tải tính phí và mức sử dụng chỗ chở của từng nhóm hàng.
Phân bổ theo số lượng
Cước một sản phẩm = Tổng cước ÷ Tổng số sản phẩm.
Cách này đơn giản, phù hợp khi sản phẩm tương đương về kích thước, trọng lượng và cách đóng gói.
Nếu một lô gồm 100 chiếc hộp cùng loại, cước 200.000 đồng thì mỗi chiếc chịu 2.000 đồng.
Không nên áp dụng máy móc khi một đơn gồm cả cốc nhỏ và thùng đá lớn.
Phân bổ theo giá trị hàng
Cước phân bổ cho một mã = Tổng cước × Giá trị mua của mã đó ÷ Tổng giá trị mua của lô.
Cách này dễ thực hiện khi có đầy đủ dữ liệu tiền hàng, nhưng có thể không phản ánh đúng chi phí chở hàng cồng kềnh giá thấp.
Một nhóm hàng đắt tiền nhưng gọn nhẹ không nhất thiết sử dụng nhiều chỗ trên xe hơn nhóm hàng rẻ nhưng kích thước lớn.
Phân bổ theo khối lượng
Cước phân bổ cho một mã = Tổng cước × Khối lượng của mã đó ÷ Tổng khối lượng lô hàng.
Cách này phù hợp hơn khi bên vận tải tính phí chủ yếu theo cân nặng. Nên sử dụng khối lượng đóng gói thực tế thay vì chỉ trọng lượng sản phẩm.
Phân bổ theo thể tích hoặc phần chỗ chở
Cước phân bổ cho một mã = Tổng cước × Thể tích đóng gói của mã đó ÷ Tổng thể tích đóng gói lô hàng.
Đây là phương án đáng cân nhắc khi hàng nhẹ nhưng chiếm nhiều diện tích và cước chủ yếu phụ thuộc vào chỗ trên xe.
Với chậu, rổ hoặc ghế có thể xếp lồng, hãy đo kiện sau khi đóng gói. Không cộng thể tích từng sản phẩm riêng lẻ, vì kết quả có thể lớn hơn nhiều so với chỗ chở thực tế.
Nếu nhà vận tải báo cước riêng cho từng kiện hoặc nhóm hàng, nên ưu tiên dữ liệu đó. Phần chi phí chung còn lại mới cần phân bổ.
4. Ví dụ tính giá vốn cho đơn hàng nhiều nhóm sản phẩm
Giả sử cửa hàng nhập ba nhóm hàng. Tiền hàng trong bảng là giá sau chiết khấu; tổng cước về kho là 600.000 đồng.
Giả định cước chuyến này phụ thuộc chủ yếu vào thể tích và số đo kiện đóng gói đã được xác nhận:
| Nhóm hàng | Số lượng | Giá mua/chiếc | Tổng tiền hàng | Thể tích đóng gói |
|---|---|---|---|---|
| Hộp thực phẩm | 100 chiếc | 20.000đ | 2.000.000đ | 0,2 m³ |
| Chậu nhựa | 50 chiếc | 40.000đ | 2.000.000đ | 0,3 m³ |
| Thùng đá | 10 chiếc | 400.000đ | 4.000.000đ | 0,5 m³ |
| Tổng | 160 chiếc | 8.000.000đ | 1,0 m³ |
Đây là số liệu minh họa, không phải báo giá hay quy cách sản phẩm thực tế của Nhựa Thành Luân.
Phân bổ cước theo thể tích
-
Hộp thực phẩm: 600.000 × 0,2 ÷ 1,0 = 120.000 đồng.
-
Chậu nhựa: 600.000 × 0,3 ÷ 1,0 = 180.000 đồng.
-
Thùng đá: 600.000 × 0,5 ÷ 1,0 = 300.000 đồng.
Từ đó:
| Nhóm hàng | Cước phân bổ | Cước/chiếc | Giá vốn/chiếc |
|---|---|---|---|
| Hộp thực phẩm | 120.000đ | 1.200đ | 21.200đ |
| Chậu nhựa | 180.000đ | 3.600đ | 43.600đ |
| Thùng đá | 300.000đ | 30.000đ | 430.000đ |
Tổng giá vốn của lô là 8.600.000 đồng, bằng tiền mua hàng cộng tiền vận chuyển.
Nếu chia đều cho 160 sản phẩm thì sao?
Cước bình quân sẽ là:
600.000 ÷ 160 = 3.750 đồng/chiếc.
Khi đó, mỗi chiếc hộp nhỏ và mỗi thùng đá đều chịu cùng mức cước. Giá vốn thùng đá chỉ được ghi nhận là 403.750 đồng, thấp hơn 26.250 đồng/chiếc so với phương án phân bổ theo thể tích trong ví dụ.
Tổng chi phí toàn lô vẫn đúng, nhưng lợi nhuận từng mã bị lệch. Điều này có thể khiến cửa hàng đặt giá quá thấp cho hàng cồng kềnh hoặc đánh giá thấp hiệu quả của hàng nhỏ gọn.
5. Phân biệt cộng lãi trên giá vốn và tỷ suất lãi trên doanh thu
Hai cách tính này thường bị nhầm lẫn khi chủ cửa hàng nói “muốn lãi 20%”.
Cộng 20% trên giá vốn
Giá bán = Giá vốn × (1 + Tỷ lệ cộng thêm).
Nếu giá vốn 100.000 đồng:
Giá bán = 100.000 × 1,2 = 120.000 đồng.
Phần chênh lệch là 20.000 đồng, nhưng tỷ suất trên doanh thu chỉ là:
20.000 ÷ 120.000 × 100 ≈ 16,67%.
Muốn biên lãi gộp 20% trên doanh thu
Giá bán = Giá vốn ÷ (1 − Biên lãi gộp mục tiêu).
Với giá vốn 100.000 đồng:
Giá bán = 100.000 ÷ 0,8 = 125.000 đồng.
Lãi gộp là 25.000 đồng, bằng 20% doanh thu bán hàng.
| Cách đặt mục tiêu | Giá vốn | Giá bán cần có | Chênh lệch |
|---|---|---|---|
| Cộng 20% trên giá vốn | 100.000đ | 120.000đ | 20.000đ |
| Biên lãi gộp 20% trên doanh thu | 100.000đ | 125.000đ | 25.000đ |
Lãi gộp chưa phải lợi nhuận ròng. Cửa hàng vẫn cần trang trải chi phí bán hàng, vận hành và những khoản liên quan khác.
6. Kiểm tra phần tiền còn lại sau chi phí bán hàng
Cùng một sản phẩm, bán tại cửa hàng và bán trên sàn có thể đem lại số tiền còn lại khác nhau.
Ví dụ một đơn bán có:
-
Doanh thu sản phẩm: 150.000 đồng.
-
Giá vốn: 100.000 đồng.
-
Phí kênh bán và thanh toán giả định: 15.000 đồng.
-
Bao bì đóng đơn: 3.000 đồng.
-
Cước giao khách do cửa hàng hỗ trợ: 10.000 đồng.
Phần còn lại sau các khoản trên là:
150.000 − 100.000 − 15.000 − 3.000 − 10.000 = 22.000 đồng.
Số tiền này tiếp tục góp phần trang trải thuê kho, lương, điện nước và các chi phí chung; chưa thể gọi toàn bộ là lợi nhuận ròng.
Mức phí trong ví dụ chỉ để minh họa. Khi tính thực tế, hãy lấy phí phát sinh trên đơn, báo cáo đối soát và chính sách hiện hành của từng kênh.
7. Bảng theo dõi giá vốn cửa hàng nên có
Một bảng quản lý đơn giản nên bao gồm:
| Thông tin | Mục đích |
|---|---|
| Ngày nhập và mã lô | Tra cứu nguồn hình thành chi phí |
| Mã sản phẩm, đơn vị tính | Tránh nhầm cái, bộ, dây và thùng |
| Số lượng thực nhận | Đối chiếu với phiếu nhập kho |
| Tiền mua sau chiết khấu | Xác định đúng tiền hàng |
| Cước và chi phí mua hàng phân bổ | Tính đủ chi phí đưa hàng về kho |
| Giá vốn một đơn vị | Làm cơ sở định giá |
| Giá bán thực tế sau giảm giá | Đánh giá đúng doanh thu |
| Chi phí bán hàng theo kênh | Kiểm tra hiệu quả từng kênh |
| Phần còn lại sau chi phí trực tiếp | Hỗ trợ quyết định giá và chương trình bán |
Nếu cùng một mã được nhập nhiều lần với giá khác nhau, cần áp dụng phương pháp quản lý giá vốn nhất quán và phù hợp với hệ thống kế toán. Tránh tùy ý dùng giá lô mới hoặc lô cũ chỉ để làm đẹp lợi nhuận.
8. Những lỗi dễ khiến cửa hàng tính sai lợi nhuận
Bỏ sót cước đầu vào: Giá mua thấp nhưng tiền đưa hàng về kho cao có thể làm thay đổi đáng kể hiệu quả của sản phẩm.
Chia đều chi phí cho hàng quá khác nhau: Cách chia nhanh chưa chắc phản ánh đúng phần chi phí của mỗi mã.
Trừ chiết khấu chưa được xác nhận: Chỉ sử dụng khoản giảm giá thực tế được hưởng; không coi thưởng doanh số dự kiến là khoản chắc chắn.
Tính một khoản phí hai lần: Nếu giá mua đã bao gồm vận chuyển, cần kiểm tra trước khi cộng thêm cước.
Dùng giá niêm yết thay cho giá bán thực thu: Khuyến mại, giảm giá và hoàn hàng có thể làm doanh thu thực tế thấp hơn dự kiến.
Nhầm lãi gộp với tiền có thể rút ra: Một phần tiền còn phải dùng để trả chi phí chung và duy trì hoạt động.
Câu hỏi thường gặp
Nhà cung cấp giao hàng miễn phí thì có cần cộng cước không?
Nếu cửa hàng thực sự không phải trả thêm cước cho chặng đó, không tự cộng một khoản vận chuyển giả định. Tuy nhiên, vẫn cần kiểm tra xem có phát sinh trung chuyển, bốc xếp hoặc đưa hàng từ điểm nhận về kho hay không.
Hàng cồng kềnh nên chia cước theo thể tích hay giá trị?
Nếu cước phụ thuộc chủ yếu vào chỗ chở, thể tích đóng gói thường phản ánh hợp lý hơn. Nếu có báo cước trực tiếp theo kiện, hãy dùng dữ liệu đó. Không áp dụng một tiêu thức cố định cho mọi chuyến hàng.
Có nên tăng giá bán ngay khi phí vận chuyển tăng?
Trước tiên, hãy tính mức tăng chi phí trên từng sản phẩm. Sau đó xem xét khả năng ghép chuyến, thay đổi lượng nhập, điều chỉnh cơ cấu hàng hoặc giá bán. Giá bán còn cần phù hợp với thị trường và giá trị sản phẩm mang lại.
Tính đúng giá vốn để chủ động hơn khi bán hàng
Một mức giá nhập hấp dẫn chỉ là điểm khởi đầu. Khi biết rõ tiền hàng, cước đầu vào và chi phí bán theo từng kênh, cửa hàng sẽ có cơ sở tốt hơn để chọn sản phẩm, xây dựng chương trình bán và kiểm soát lợi nhuận.
Trước khi chốt đơn nhập sỉ, hãy xác nhận rõ mã hàng, đơn vị tính, quy cách đóng gói, chiết khấu và điều kiện giao nhận. Thông tin càng rõ, việc tính giá vốn càng thuận tiện.
Nhựa Thành Luân cung cấp các dòng đồ gia dụng nhựa dành cho cửa hàng và đại lý. Anh/chị có thể liên hệ để được tư vấn danh mục sản phẩm, quy cách và báo giá theo nhu cầu nhập hàng.
NHỰA THÀNH LUÂN – NÂNG TẦM TIỆN NGHI VIỆT
-
Website: nhuathanhluan.com
-
Hotline/Zalo: 0987 188 882
-
Đọc thêm: Kiến thức gia dụng và kinh doanh hàng sỉ